Chào mừng quý vị đến với Website của Chu Văn Bien.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Định luật khúc xạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Đại Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 24-02-2010
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Đại Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 24-02-2010
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a) Thí nghiệm
+ Chiếu một chùm tia sáng song song hẹp SI (coi như một tia sáng) từ không khí vào nước.
i
S
I
?
i
i`
r
S
R
K
+ Khi đến mặt nước tại I, ta thấy chùm tia bị chia làm hai phần:
+ Một phần đi trở lại không khí, đó là chùm tia phản xạ
+ Một phần đi xuyên vào nước nhưng đổi phương truyền, tia sáng bị gãy khúc tại I. Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
I
2) Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của góc tới (sini) với sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi. Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với môi trường chứa tia tới (môi trường 1), kí hiệu là n21, do vậy:
a) Định luật
+ Nếu n21 > 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
i
r
S
K
I
2
1
+ Nếu n21 < 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ta nói môi trường 2 kém chiết quang hơn môi trường 1.
+ Tia tới vuông góc với mặt phân cách. Lúc này i = o thì r = 0: Tia sáng không bị khúc xạ.
b) Từ định luật khúc xạ ta suy ra hai trường hợp tia sáng không bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường:
1
2
+ Hai môi trường chiết quang như nhau. Lúc này n21 = 1 nên i = r: Tia sáng không bị khúc xạ.
1
2
n21 = 1
b) Liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và chiết suất tuyệt đối n1, n2 của chúng có hệ thức sau:
Câu 10: Sử dụng các quy ước sau: (I) và (II) là các mệnh đề. Hãy chọn trong các kết luận sau:
A. (I) đúng, (II) đúng và có liên quan với nhau.
B. (I) đúng, (II) đúng và không liên quan với nhau.
C. (I) đúng, (II) sai.
D. (I) sai, (II) đúng.
(I) Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt luôn lớn hơn 1.
Vỡ (II) các môi trường trong suốt đều cho ánh sáng truyền qua.
1) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a) Thí nghiệm
+ Chiếu một chùm tia sáng song song hẹp SI (coi như một tia sáng) từ không khí vào nước.
i
S
I
?
i
i`
r
S
R
K
+ Khi đến mặt nước tại I, ta thấy chùm tia bị chia làm hai phần:
+ Một phần đi trở lại không khí, đó là chùm tia phản xạ
+ Một phần đi xuyên vào nước nhưng đổi phương truyền, tia sáng bị gãy khúc tại I. Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
I
2) Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của góc tới (sini) với sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi. Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với môi trường chứa tia tới (môi trường 1), kí hiệu là n21, do vậy:
a) Định luật
+ Nếu n21 > 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
i
r
S
K
I
2
1
+ Nếu n21 < 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ta nói môi trường 2 kém chiết quang hơn môi trường 1.
+ Tia tới vuông góc với mặt phân cách. Lúc này i = o thì r = 0: Tia sáng không bị khúc xạ.
b) Từ định luật khúc xạ ta suy ra hai trường hợp tia sáng không bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường:
1
2
+ Hai môi trường chiết quang như nhau. Lúc này n21 = 1 nên i = r: Tia sáng không bị khúc xạ.
1
2
n21 = 1
b) Liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và chiết suất tuyệt đối n1, n2 của chúng có hệ thức sau:
Câu 10: Sử dụng các quy ước sau: (I) và (II) là các mệnh đề. Hãy chọn trong các kết luận sau:
A. (I) đúng, (II) đúng và có liên quan với nhau.
B. (I) đúng, (II) đúng và không liên quan với nhau.
C. (I) đúng, (II) sai.
D. (I) sai, (II) đúng.
(I) Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt luôn lớn hơn 1.
Vỡ (II) các môi trường trong suốt đều cho ánh sáng truyền qua.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







hjx thay joi thjet