Chào mừng quý vị đến với Website của Chu Văn Bien.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

cua ai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ongzoi
Người gửi: Phạm Phong
Ngày gửi: 12h:13' 22-12-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG III. DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN
A. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Phương pháp chứng minh bài toán theo con đường quy nạp:
Để chứng minh một mệnh đề đúng với mọi bằng phương pháp quy nạp toán học ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 1
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k (giả thiết quy nạp)
Bước 3: Cần chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1
Chý ý: Trong TH phải chứng minh một mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên (p là số tự nhiên) thì:
Ở bước 1, kiểm tra mệnh đề đúng với n = p
Ở bước 2, giả sử mệnh đề đúng với n = k ()
Ở bước 3, cần chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Chứng minh rằng với thì 1+3+5+…+(2n-1) = n2 (1)
Giải
B1: Kiểm tra khi n = 1: mệnh đề (1) trở thành 1 = 12 = 1 (đúng)
B2: Giả sử mệnh đề (1) dúng khi n = k , tức là:
Sk = 1+3+5+…+(2k-1) = k2 (giả thiết quy nạp)
B3: Cần chứng minh mệnh đề (1) đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh:
Sk+1 = 1+3+5+…+(2k – 1) + [2(k + 1) -1] = (k + 1)2
Thật vậy: Sk+1 = Sk + [2(k + 1) -1] = k2 + 2k + 1 = (k + 1)2
Vậy mệnh đề (1) đúng với mọi .
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với thì 2+5+8+…+3n-1 =  (2)
Giải
B1: Kiểm tra khi n = 1: mệnh đề (2) trở thành 2 = 2 (đúng)
B2: Giả sử mệnh đề (2) dúng khi n = k , tức là:
Sk = 2+5+8+…+3k-1 =  (giả thiết quy nạp)
B3: Cần chứng minh mệnh đề (2) đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh:
Sk+1 = 2+5+8+…+3k-1 + [3(k+1)-1] = 
Thật vậy: Sk+1 = Sk + [3(k + 1) -1] = + [3(k + 1) -1] = 
Vậy mệnh đề (1) đúng với mọi .
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với  thì n3 – n chia hết cho 3.
Giải
Đặt An = n3 – n
B1: Kiểm tra với n = 1, A1 = 0  (đúng)
B2: Giả sử mệnh đề An dúng khi n = k , tức là: Ak = (k3 – k)  (giả thiết quy nạp)
B3: Cần chứng minh mệnh đề An đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh mệnh đề:
Ak+1 = [(k+1)3 – (k+1)]
Thật vậy: Ak+1 = (k+1)3 – (k+1) = k3 + 3k2 + 3k + 1 –k -1
= (k3 – k) + 3(k2 + k) = Ak + 3(k2 + k).
Theo già thiết quy nạp: Ak , 3(k2 + k) . Do đó Ak+1 
Vậy An = n3 – n  với mọi .
Ví dụ 4: Chứng minh rằng với  thì n3 +3n2 + 5n chia hết cho 3.
Ví dụ 5: Chứng minh rằng với  thì n7 – n chia hết cho 7.
Giải
Đặt An = n7 – n
B1: Kiểm tra với n = 1, A1 = 0  (đúng)
B2: Giả sử mệnh đề An dúng khi n = k , tức là: Ak = (k7 – k)  (giả thiết quy nạp)
B3: Cần chứng minh mệnh đề An đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh mệnh đề:
Ak+1 = [(k+1)7 – (k+1)]
Thật vậy:
Ak+1 = (k+1)7 – (k+1) = 
= (k7 – k) + 7(k6 + 3k5 + 5k4 + 5k3 + 3k2 + k).
Theo già thiết quy nạp: Ak , 7(k6 + 3k5 + 5k4 + 5k3 + 3k2 + k).. Do đó Ak+1 
Vậy An =
 
Gửi ý kiến