Chào mừng quý vị đến với Website của Chu Văn Bien.
Sách mới
LỜI NÓI ĐẦU
“Bộ đề luyện thi đại học môn Vật lý” là sự tích hợp 4 trong 1:
+ Hệ thống các câu trắc nghiệm thường xuất hiện trong đề của BGD & ĐT;
+ Hướng dẫn giải nhanh đề thi đại học vật lý trong 90 phút;
+ Luyện đề trước kì thi đại học;
+ Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán.
Mục tiêu của chúng tôi khi viết là phải bám sát đề thi đại học nhằm giúp cho học sinh học theo chương trình chuẩn ôn thi hiệu quả. Những nội dung không phù hợp với chương trình thi đại học đã được loại bỏ. Đối với học sinh ôn luyện thi đại học cấp tốc thì nên lưu ý những điểm sau:
Với những học sinh mục tiêu đạt được 5 - 6 điểm Vật lý thì nên giải nhuần nhuyễn các câu trong phần 1 và giải được 50% - 60% mỗi đề trong phần 3.
Với những học sinh mục tiêu đạt được 7 - 8 điểm Vật lý thì nên giải nhuần nhuyễn các câu trong phần 1 và nghiên cứu kĩ phần 2 và giải được 70% - 80% mỗi đề trong phần 3.
Với những học sinh mục tiêu đạt được 8 - 10 điểm Vật lý thì nên giải nhuần nhuyễn các câu trong phần 1, nghiên cứu kĩ phần 2 và giải được 90% - 100% mỗi đề trong phần 3.
Trong quá trình ôn luyện khi gặp bế tắc các em tra cứu ở phần 4.
Chúng tôi đã cố gắng cập nhật các bài toán mới lạ cũng như một số cách giải hay và phương pháp tư duy mới vào cuốn sách này. Hi vọng cuốn sách là tài liệu thiết thực giúp các em học sinh học tập có hiệu quả. Ngoài ra, cuốn sách này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các Thầy, Cô giáo giảng dạy Vật lý.
Trong quá trình soạn thảo và in ấn chắc chắn sẽ còn một số thiếu sót, chúng tôi rất cần sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và các em học sinh để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau.
Mọi góp ý xin liên hệ với tác giả theo địa chỉ:
Điện thoại di động: 018.89098.123.
Quý độc giả có nhu cầu về bộ sách này, vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
E-mail: chuvanbiendhhd@yahoo.com.
Website : http://bienhongduc.violet.vn/
SĐT: 098582.9393 – 0965.1919.00 – 0943.1919.00 – 0915.1919.00 - 0912.075.223.
Xin trân trọng cám ơn!
TÁC GIẢ
Mục lục
|
PHẦN 1: HỆ THỐNG CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ CỦA BGD&ĐT |
3 |
|
1. DAO ĐỘNG CƠ HỌC ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ BGD&ĐT |
3 |
|
Năm 2007 |
3 |
|
Mức độ ¶ |
3 |
|
Mức độ ¶¶ |
3 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
4 |
|
Năm 2008 |
5 |
|
Mức độ ¶ |
5 |
|
Mức độ ¶¶ |
5 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
6 |
|
Năm 2009 |
7 |
|
Mức độ ¶¶ |
7 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
9 |
|
Năm 2010 |
10 |
|
Mức độ ¶¶ |
10 |
|
Năm 2011 |
11 |
|
Mức độ ¶¶ |
11 |
|
Năm 2012 |
12 |
|
Mức độ ¶¶ |
12 |
|
Năm 2013 |
13 |
|
Mức độ ¶¶ |
13 |
|
2. SÓNG CƠ ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD&ĐT |
15 |
|
Năm 2007 |
15 |
|
Mức độ ¶ |
15 |
|
Mức độ ¶¶ |
15 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
15 |
|
Năm 2008 |
16 |
|
Mức độ ¶ |
16 |
|
Mức độ ¶¶ |
16 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
17 |
|
Năm 2009 |
17 |
|
Mức độ ¶ |
17 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
18 |
|
Mức độ ¶¶ |
19 |
|
Năm 2010 |
19 |
|
Mức độ ¶¶ |
19 |
|
Năm 2011 |
20 |
|
Mức độ ¶¶ |
20 |
|
Năm 2012 |
21 |
|
Mức độ ¶¶ |
21 |
|
Năm 2013 |
22 |
|
Mức độ ¶¶ |
22 |
|
3. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD & ĐT |
23 |
|
Năm 2007 |
23 |
|
Mức độ ¶ |
23 |
|
Mức độ ¶¶ |
23 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
24 |
|
Năm 2008 |
25 |
|
Mức độ ¶¶ |
25 |
|
Năm 2009 |
27 |
|
Mức độ ¶¶ |
27 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
28 |
|
Năm 2010 |
31 |
|
Mức độ ¶¶ |
31 |
|
Năm 2011 |
32 |
|
Mức độ ¶¶ |
32 |
|
Năm 2012 |
34 |
|
Mức độ ¶¶ |
34 |
|
Năm 2013 |
36 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
36 |
|
4. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD & ĐT |
38 |
|
Năm 2007 |
38 |
|
Mức độ ¶ |
38 |
|
Mức độ ¶¶ |
39 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
40 |
|
Năm 2008 |
40 |
|
Mức độ ¶¶ |
40 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
41 |
|
Năm 2009 |
42 |
|
Mức độ ¶¶ |
42 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
43 |
|
Năm 2010 |
43 |
|
Mức độ ¶¶ |
43 |
|
Năm 2011 |
44 |
|
Mức độ ¶¶ |
44 |
|
Năm 2012 |
45 |
|
Mức độ ¶¶ |
45 |
|
Năm 2013 |
46 |
|
Mức độ ¶¶ |
46 |
|
5. SÓNG ÁNH SÁNG ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD & ĐT |
47 |
|
Năm 2007 |
47 |
|
Mức độ ¶ |
47 |
|
Mức độ ¶¶ |
48 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
49 |
|
Năm 2008 |
49 |
|
Mức độ ¶ |
49 |
|
Mức độ ¶¶ |
49 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
50 |
|
Năm 2009 |
51 |
|
Mức độ ¶ |
51 |
|
Mức độ ¶¶ |
51 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
52 |
|
Năm 2010 |
53 |
|
Mức độ ¶¶ |
53 |
|
Năm 2011 |
54 |
|
Mức độ ¶¶ |
54 |
|
Năm 2012 |
55 |
|
Mức độ ¶¶ |
55 |
|
Năm 2013 |
56 |
|
Mức độ ¶¶ |
56 |
|
6. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD & ĐT |
57 |
|
Năm 2007 |
57 |
|
Mức độ ¶ |
57 |
|
Mức độ ¶¶ |
58 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
58 |
|
Năm 2008 |
59 |
|
Mức độ ¶ |
59 |
|
Mức độ ¶¶ |
60 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
61 |
|
Năm 2009 |
62 |
|
Mức độ ¶ |
62 |
|
Mức độ ¶¶ |
63 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
63 |
|
Năm 2010 |
64 |
|
Mức độ ¶¶ |
64 |
|
Năm 2011 |
65 |
|
Mức độ ¶¶ |
65 |
|
Năm 2012 |
66 |
|
Mức độ ¶¶ |
66 |
|
Năm 2013 |
67 |
|
Mức độ ¶¶ |
67 |
|
7. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ ĐÃ CÓ MẶT TRONG ĐỀ TS BGD & ĐT |
68 |
|
Năm 2007 |
68 |
|
Mức độ ¶ |
68 |
|
Mức độ ¶¶ |
68 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
69 |
|
Năm 2008 |
70 |
|
Mức độ ¶ |
70 |
|
Mức độ ¶¶ |
70 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
71 |
|
Năm 2009 |
72 |
|
Mức độ ¶ |
72 |
|
Mức độ ¶¶ |
72 |
|
Mức độ ¶¶¶ |
73 |
|
Năm 2010 |
74 |
|
Mức độ ¶¶ |
74 |
|
Năm 2011 |
75 |
|
Mức độ ¶¶ |
75 |
|
Năm 2012 Mức độ ¶¶ |
75 75 |
|
Năm 2013 |
76 |
|
Mức độ ¶¶ |
76 |
|
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI NHANH MỘT SỐ ĐỀ THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ |
78 |
|
1. NĂM 2010 |
78 |
|
Dao động cơ học |
78 |
|
Sóng cơ học |
81 |
|
Điện xoay chiều |
82 |
|
Dao động và sóng điện từ |
86 |
|
Sóng ánh sáng |
88 |
|
Lượng tử ánh sáng |
90 |
|
Hạt nhân nguyên tử |
92 |
|
2. NĂM 2011 |
95 |
|
Dao động cơ học |
95 |
|
Sóng cơ học |
97 |
|
Điện xoay chiều |
99 |
|
Dao động và sóng điện từ |
103 |
|
Sóng ánh sáng |
105 |
|
Lượng tử ánh sáng |
107 |
|
Hạt nhân nguyên tử |
109 |
|
3.NĂM 2012 |
111 |
|
Dao động cơ học |
111 |
|
Sóng cơ học |
116 |
|
Điện xoay chiều |
119 |
|
Dao động và sóng điện từ |
124 |
|
Sóng ánh sáng |
126 |
|
Lượng tử ánh sáng |
128 |
|
Hạt nhân nguyên tử |
29 |
|
4. NĂM 2013 |
132 |
|
Dao động cơ học |
132 |
|
Sóng cơ học |
135 |
|
Điện xoay chiều |
137 |
|
Dao động và sóng điện từ |
142 |
|
Sóng ánh sáng |
144 |
|
Lượng tử ánh sáng |
145 |
|
Hạt nhân nguyên tử |
146 |
|
PHẦN 3: LUYỆN ĐỀ TRƯỚC KÌ THI ĐẠI HỌC |
155 |
|
Đề 1 |
155 |
|
Đáp án đề 1 |
155 |
|
Hướng dẫn giải |
156 |
|
Đề 2 |
164 |
|
Đáp án đề 2 |
170 |
|
Hướng dẫn giải |
171 |
|
Đề 3 |
179 |
|
Đáp án đề 3 |
185 |
|
Hướng dẫn giải |
186 |
|
Đề 4 |
195 |
|
Đáp án đề 4 |
200 |
|
Hướng dẫn giải |
201 |
|
Đề 5 |
209 |
|
Đáp án đề 5 |
216 |
|
Hướng dẫn giải |
217 |
|
Đề 6 |
227 |
|
Đáp án đề 6 |
234 |
|
Hướng dẫn giải |
235 |
|
Đề 7 |
243 |
|
Đáp án đề 7 |
249 |
|
Hướng dẫn giải |
250 |
|
Đề 8 |
260 |
|
Đáp án đề 8 |
267 |
|
Hướng dẫn giải |
268 |
|
Đề 9 |
277 |
|
Đáp án đề 9 |
283 |
|
Hướng dẫn giải |
284 |
|
Đề 10 |
293 |
|
Đáp án đề 10 |
299 |
|
Hướng dẫn giải |
300 |
|
Đề 11 |
310 |
|
Đáp án đề 11 |
316 |
|
Hướng dẫn giải |
317 |
|
Đề 12 |
327 |
|
Đáp án đề 12 |
333 |
|
Hướng dẫn giải |
334 |
|
Đề 13 |
344 |
|
Đáp án đề 13 |
350 |
|
Hướng dẫn giải |
351 |
|
Đề 14 |
360 |
|
Đáp án đề 14 |
366 |
|
Hướng dẫn giải |
367 |
|
Đề 15 |
375 |
|
Đáp án đề 15 |
381 |
|
Hướng dẫn giải |
382 |
|
Đề 16 |
391 |
|
Đáp án đề 16 |
397 |
|
Hướng dẫn giải |
398 |
|
Đề 17 |
407 |
|
Đáp án đề 17 |
413 |
|
Hướng dẫn giải |
414 |
|
Đề 18 |
423 |
|
Đáp án đề 18 |
428 |
|
Hướng dẫn giải |
429 |
|
Đề 19 |
437 |
|
Đáp án đề 19 |
442 |
|
Hướng dẫn giải |
443 |
|
Đề 20 |
455 |
|
Đáp án đề 20 |
461 |
|
Hướng dẫn giải |
462 |
|
Đề 21 |
471 |
|
Đáp án đề 21 |
477 |
|
Hướng dẫn giải |
478 |
|
Đề 22 |
488 |
|
Đáp án đề 22 |
494 |
|
Hướng dẫn giải |
495 |
|
Đề 23 |
505 |
|
Đáp án đề 23 |
511 |
|
Hướng dẫn giải |
512 |
|
Đề 24 |
523 |
|
Đáp án đề 24 |
529 |
|
Hướng dẫn giải |
530 |
|
Đề 25 |
541 |
|
Đáp án đề 25 |
548 |
|
Hướng dẫn giải |
549 |
|
Đề 26 |
558 |
|
Đáp án đề 26 |
564 |
|
Hướng dẫn giải |
565 |
|
Đề 27 |
574 |
|
Đáp án đề 27 |
580 |
|
Hướng dẫn giải |
581 |
|
Đề 28 |
591 |
|
Đáp án đề 28 |
597 |
|
Hướng dẫn giải |
598 |
|
Đề 29 |
609 |
|
Đáp án đề 29 |
615 |
|
Hướng dẫn giải |
616 |
|
Đề 30 |
627 |
|
Đáp án đề 30 |
632 |
|
Hướng dẫn giải |
633 |
|
PHẦN 4: TRA CỨU NHANH PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG TOÁN |
642 |
|
1. DAO ĐỘNG CƠ HỌC |
642 |
|
1.1. Dao động điều hòa |
642 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán cho biết các phương trình phụ thuộc thời gian của x, v, a, F, Wt và Wđ để tìm các đại lượng khác thì làm thế nào? |
642 |
|
Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến viết phương trình dao động thì làm thế thế nào? |
642 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến các phương trình độc lập với thời gian thì làm thế nào? |
643 |
|
Tình huống 4: Khi gặp các bài toán đơn giản: cho x tính v hoặc cho v tính x thì làm thế nào? |
643 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tốc độ chuyển động tròn đều và tốc độ dao động điều hòa thì làm thế nào? |
644 |
|
Tình huống 6: Làm thế nào để tìm khoảng thời gian để vectơ vận tốc và gia tốc cùng chiều, ngược chiều? |
644 |
|
Tình huống 7: Tìm li độ và hướng chuyển động ở thời điểm t0 thì làm thế nào? |
644 |
|
Tình huống 8: Làm thế nào để tìm trạng thái quá khứ và tương lai đối với bài toán chưa cho biết phương trình của x, v, a, F…? |
645 |
|
Tình huống 9: Làm thế nào để tìm trạng thái quá khứ và tương lai đối với bài toán cho biết phương trình của x, v, a, F…? |
645 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến hai thời điểm cách nhau , và thì làm thế nào? |
646 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán tìm số lần đi qua một vị trí nhất định trong một khoảng thời gian thì làm thế nào? |
647 |
|
Tình huống 12: Khi gặp bài toán yêu cầu viết phương trình dao động điều hòa thì làm thế nào? |
648 |
|
Tình huống 13: Nếu gặp bài toán cho biết W, v0, a0 để tìm w, j ta làm thế nào? |
650 |
|
Tình huống 14: Để tìm thời gian ngắn nhất đi từ x1 đến vị trí cân bằng và đến vị trí biên thì làm thế nào? |
651 |
|
Tình huống 15: Làm thế nào để tìm thời gian ngắn nhất đi từ x1 đến x2? |
653 |
|
Tình huống 16: Nếu thời gian ngắn nhất liên quan đến vận tốc, động lượng thì xử lý thế nào? |
654 |
|
Tình huống 17: Nếu thời gian ngắn nhất liên quan đến gia tốc, lực, năng lượng xử lý thế nào? |
655 |
|
Tình huống 18: Để tìm các thời điểm vật qua x0 theo chiều dương (âm) thì làm thế nào? |
656 |
|
Tình huống 19: Để tìm các thời điểm vật qua x0 tính cả hai chiều thì làm thế nào? |
657 |
|
Tình huống 20: Để tìm các thời điểm vật cách vị trí cân bằng một đoạn b thì làm thế nào? |
657 |
|
Tình huống 21: Để tìm quãng đường đi được tối đa, tối thiểu thì làm thế nào? |
658 |
|
Tình huống 22: Để tìm quãng đường đi được từ t1 đến t2 thì làm thế nào? |
661 |
|
Tình huống 23: Khi gặp bài toán tìm thời gian để đi được một quãng đường nhất định thì làm thế nào? |
663 |
|
Tình huống 24: Khi gặp bài toán tìm vận tốc trung bình và tốc độ trung bình thì làm thế nào? |
664 |
|
Tình huống 25: Khi gặp bài toán chứng minh hệ dao động điều hòa thì làm thế nào? 1.2. Con lắc lò xo |
667
668 |
|
Tình huống 1: Con lắc lò xo dao động trong hệ quy phi quán tính thì làm thế nào? |
668 |
|
Tình huống 2: Với con lắc lò xo mà bài toán liên quan đến cơ năng, thế năng, động năng thì làm thế nào? |
669 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán khoảng thời gian liên quan đến cơ năng, thế năng, động năng thì làm thế nào? |
670 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến cắt lò xo hoặc giữ cố định một điểm trên lò xo thì làm thế nào? |
671 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến ghép lò xo thì phải làm thế nào? |
672 |
|
Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến chiều dài của lò xo thì làm thế nào? |
673 |
|
Tình huống 7. Khi gặp bài toán liên quan đến thời gian lò xo nén dãn thì làm thế nào? |
675 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến lực đàn hồi, lực kéo về (lực hồi phục) thì làm thế nào? |
676 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến khoảng thời gian và hướng của lực đàn hồi thì làm thế nào? |
676 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến sợi dây trong cơ hệ thì làm thế nào? |
679 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích dao động bằng va chạm theo phương ngang thì làm thế nào? |
679 |
|
Tình huống 12: Nếu con lắc lò xo đang dao động theo phương ngang với biên độA0 đúng lúc vật đến vị trí biên (x0 = ±A0) thì mới xẩy ra va chạm thì làm thế nào? |
680 |
|
Tình huống 13: Khi gặp bài toán va chạm theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? |
680 |
|
Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích dao động bằng lực thì làm thế nào? |
682 |
|
Tình huống 15: Khi gặp bài toán kích thích dao động bằng cách cho một đầu của lò xo chuyển động đều thì làm thế nào? |
683 |
|
1.3. Con lắc đơn |
684 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến công thức tính w, f, T thì làm thế nào? |
685 |
|
Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng dao động của con lắc đơn thì làm thế nào? |
686 |
|
Tình huống 3: Nếu gặp bài toán con lắc đơn đang dao động điều hòa đúng lúc đi qua vị trí cân bằng làm thay đổi chiều dài sao cho cơ năng không đổi thì làm thế nào? Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến vận tốc của vật, lực căng sợi dây, gia tốc thì làm thế nào? |
687
687 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán con lắc đơn đang dao động, đúng lúc qua vị trí cân bằng sợi dây bị vướng đinh, để tính lực căng sợi dây trước và sau khi vướng đinh thì làm thế nào? |
689 |
|
Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến gia tốc của con lắc đơn thì làm thế nào? |
689 |
|
Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến va chạm con lắc đơn thì làm thế nào? |
690 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến thay đổi chu kì của con lắc đơn thì làm thế nào? |
691 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến dao động con lắc đơn có thêm trường lực thì làm thế nào? |
694 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán hệ con lắc thay đổi thì làm thế nào? |
700 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến chuyển động của vật sau khi dây đứt thì làm thế nào? |
701 |
|
1.4. Dao động tắt dần. Dao động duy trì. Dao động cưỡng bức. Cộng hưởng |
702 |
|
1. Dao động tắt dần |
702 |
|
2. Dao động duy trì |
702 |
|
3. Dao động cưỡng bức Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến hiện tượng cộng hưởng thì làm thế nào? |
703 703 |
|
Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến tìm tổng quãng đường dao động được (gần đúng) trong dao động tắt dần thì làm thế nào? |
704 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến phần trăm cơ năng bị mất và phần trăm biên độ bị giảm thì làm thế nào? |
704 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến độ giảm biên độ sau một chu kì, tổng số dao động được và tổng thời gian dao động được trong dao động tắt dần thì làm thế nào? |
705 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tốc độ trung bình trong quá trình dao động tắt dần thì làm thế nào? |
705 |
|
Tình huống 6: Khi gặp bài toán tìm vận tốc dao động cực đại trong dao động tắt dần thì làm thế nào? |
705 |
|
Tình huống 7: Khi gặp bài toán tìm li độ cực đại so với O sau lần thứ n đi qua O (lần thứ n lò xo không biến dạng) thì làm thế nào? |
708 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán tìm quãng đường đi được sau khoảng thời gian nT/2 thì làm thế nào? |
708 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán tìm quãng đường đi được khi gia tốc đổi chiều lần thứ n thì làm thế nào? |
708 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán tìm tổng số lần đi qua O (vị trí lò xo không biến dạng) và tìm tọa độ khi vật dừng lại thì làm thế nào? |
709 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán tìm tốc độ tại O hoặc tại một điểm nhất định thì làm thế nào? |
710 |
|
Tình huống 12: Khi gặp bài toán liên quan đến con lắc lò xo dao động tắt dần được truyền vận tốc từ vị trí lò xo không biến dạng thì làm thế nào? |
710 |
|
Tình huống 13: Khi gặp bài toán trong dao động tắt dần của con lắc lò xo, tìm tốc độ cực đại sau thời điểm t0 thì làm thế nào? |
710 |
|
Tình huống 14: Trong dao động tắt dần của con lắc lò xo để tìm thời gian đi từ điểm này đến điểm kia thì làm thế nào? |
711 |
|
Tình huống 15: Với con lắc lò xo dao động tắt dần theo phương thẳng đứng, để tìm vị trí vật đạt tốc độ cực đại, vận tốc cực đại và li độ cực đại thì làm thế nào? |
711 |
|
Tình huống 16: Khi gặp bài toán liên quan đến dao động tắt dần của con lắc đơn thì làm thế nào? |
711 |
|
1.5. Tổng hợp dao động |
712 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán cho biết các phương trình dao động thành phần, yêu cầu tìm dao động tổng hợp thì làm thế nào? |
713 |
|
Tình huống 2: Khi gặp bài toán cho biết các đại lượng trong dao động tổng hợp, yêu cầu tìm một số đại lượng trong các phương trình dao động thành phần thì làm thế nào? |
714 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên qua đến độ lệch pha (j2 - j1) hoặc (j - j1) hoặc (j - j2) thì phảo làm thế nào? |
715 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán cho biết A, j1, j2 tìm điều kiện để A1 max hoặc A2 max thì phải làm thế nào? |
715 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán “Biến tướng” trong tổng hợp dao động điều hoà thì làm thế nào? |
715 |
|
Tình huống 6: Khi gặp bài toán tìm thời điểm lần thứ n để hai vật cách nhau một khoảng b thì làm thế nào? |
716 |
|
Tình huống 7: Khi gặp bài toán hai chất điểm dao động điều hòa trong 2 đường thẳng song song hoặc trong hai mặt phẳng song song có cùng vị trí cân bằng là ở gốc tọa độ thì làm thế nào? |
716 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán cho biết phương trình liên hệ giữa hai li độ (chẳng hạn:), cho biết li độ và vận tốc của vật này, để tìm vận tốc của vật kia thì làm thế nào? |
717 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán hai chất điểm dao động điều hoà dọc theo hai đường thẳng cùng song song với trục Ox, cạnh nhau, cùng tần số và vị trí cân bằng ở gốc tọa độ. Cho biết vị trí và hướng lúc gặp nhau để tìm độ lệch pha thì làm thế nào? |
717 |
|
Tình huống 10: Để tìm các thời điểm trùng phùng với hai con lắc có chu kì khác nhau nhiều thì làm thế nào? |
719 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán tìm các thời điểm hai chất điểm gặp nhau thì làm thế nào? |
719 |
|
Tình huống 12: Để tìm thời gian trùng phùng của hai con lắc có chu kì xấp xỉ nhau thì làm thế nào? |
720 |
|
1.6. Bài toán hai vật dao động điều hòa |
720 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán hai vật cùng dao động theo phương ngang và chúng tách rời ở vị trí cân bằng thì làm thế nào? |
720 |
|
Tình huống 2: Khi gặp bài toán hai vật đang cùng dao động điều hòa mà cất bớt vật thì làm thế nào? |
721 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán vật đang dao động điều hòa mà đặt thêm vật thì làm thế nào? |
722 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán, hai vật đang cùng dao động theo phương thẳng đứng đến một vị trí nhất định một vật được cất đi thì làm thế nào? |
724 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán, một vật đang dao động theo phương thẳng đứng đến một vị trí nhất định một vật khác được đặt lên nó thì làm thế nào? |
724 |
|
2. SÓNG CƠ HỌC |
727 |
|
2.1. HIỆN TƯỢNG SÓNG CƠ HỌC |
727 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến khoảng cách giữa các điểm cùng pha, ngược pha, vuông pha thì làm thế nào? |
727 |
|
Tình huống 2: Làm thế nào để xác định hướng truyền sóng bằng đồ thị sóng hình sin? |
727 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán tại thời điểm t điểm M có li độ âm (dương) và đang chuyển động đi lên (xuống) làm thế nào để xác định trạng thái của điểm N? |
728 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán tìm thời gian ngắn nhất để điểm đến vị trí nhất định thì làm thế nào? |
728 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán khoảng cách các điểm cùng pha, ngược pha, vuông pha thì quan hệ li độ và vận tốc dao động như thế nào? |
730 |
|
Tình huống 6: Khi gặp bài toán cho đồ thị sóng hình sin thì làm thế nào? |
730 |
|
Tình huống 7: Khi gặp bài toán tìm thời điểm gần nhất để điểm M đến một vị trí nào đó thì làm thế nào? |
732 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến quãng đường dao động và quãng đường truyền sóng thì làm thế nào? |
732 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động cực đại thì làm thế nào? |
733 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán quan sát sóng lan truyền bằng đèn nhấp nháy thì làm thế nào? |
733 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán cơ bản liên quan đến các điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha, ngược pha, vuông pha thì làm thế nào? |
733 |
|
Tình huống 12: Khi gặp bài toán tìm số điểm dao động cùng pha, ngược pha, vuông pha với nguồn trên đoạn MN bất kì thì làm thế nào? |
734 |
|
Tình huống 13: Khi gặp bài toán liên quan đến viết phương trình sóng thì làm thế nào? |
734 |
|
Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến li độ, vận tốc tại cùng 1 điểm ở 2 thời điểm thì làm thế nào? |
735 |
|
Tình huống 15: Khi gặp bài toán liên quan đến các thời điểm cùng pha, ngược pha, vuông pha thì làm thế nào? |
735 |
|
Tình huống 16: Khi gặp bài toán liên quan đến li độ và vận tốc tại hai điểm và ở cùng một thời điểm và ở hai thời điểm thì làm thế nào? |
735 |
|
2.2. SÓNG DỪNG |
736 |
|
Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến đặc điểm sóng dừng thì làm thế nào? Tình huống 2: Khi gặp bài toán dùng nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu để kích thích sóng dừng thì làm thế nào? |
736
737 |
|
Tình huống 3: Khi gặp bài toán sóng dừng liên quan đến thay đổi của f, v, T thì làm thế nào? |
738 |
|
Tình huống 4: Khi gặp bài toán thay đổi tần số nhỏ nhất để có sóng dừng thì phải làm thế nào? |
738 |
|
Tình huống 5: Khi gặp bài toán tính số nút số bụng trên đoạn AB thì làm thế nào? |
739 |
|
Tình huống 6: Khi gặp các bài toán cơ bản liên quan đến biểu thức sóng dừng thì làm thế nào? |
741 |
|
Tình huống 7: Khi gặp bài toán tính biên độ dao động sóng dừng thì làm thế nào? |
742 |
|
Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến tỉ số li độ hoặc tỉ số vận tốc trong sóng dừng thì làm thế nào? |
742 |
|
Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến hai điểm liên tiếp có cùng biên độ thì làm thế nào? |
742 |
|
Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến ba điểm liên tiếp có cùng biên độ thì làm thế nào? |
743 |
|
Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến các điểm trên dây có cùng biên độ A0 và nằm cách đều nhau thì làm thế nào? |
743 |
|
Tình huống 12: Khi gặp bài toán liên quan đến điểm gần nút nhất hoặc gần bụng nhất có biên độ A0 thì làm thế nào? |
743 |

Các ý kiến mới nhất